CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số …/QĐ/GĐ-VNCLEAR ngày … tháng … năm 2026 của Giám đốc Công ty Cổ phần Thanh toán bù trừ Hàng hóa Việt Nam)
Công ty Cổ phần Thanh toán Bù trừ Hàng hóa Việt Nam (sau đây gọi tắt là “VnClear” hoặc “Chúng tôi”) xây dựng và công bố Chính sách Bảo vệ dữ liệu cá nhân (sau đây gọi tắt là “Chính sách”) nhằm thông báo minh bạch về hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân; ghi nhận, quản lý việc đồng ý của Chủ thể dữ liệu trong các trường hợp pháp luật yêu cầu; đồng thời thực hiện các trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Chính sách này được xây dựng trên cơ sở Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15, Nghị định số 356/2025/ND-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và các văn bản pháp luật có liên quan. Trong trường hợp văn bản pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, Chính sách này được hiểu và áp dụng phù hợp với quy định pháp luật có hiệu lực tại từng thời điểm.
Chính sách này quy định việc thu thập, ghi nhận, lưu trữ, sử dụng, phân tích, xác minh, chỉnh sửa, cung cấp, chia sẻ, truyền đưa, chuyển giao, xóa, hủy và các hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân khác do VnClear thực hiện hoặc do bên được VnClear ủy quyền/thỏa thuận thực hiện nhằm phục vụ hoạt động thanh toán bù trừ, quản lý ký quỹ, quản lý tài khoản, đối soát, quyết toán, quản trị rủi ro, tuân thủ và các hoạt động nghiệp vụ có liên quan.
Việc Chủ thể dữ liệu truy cập, sử dụng sản phẩm, dịch vụ, website, hệ thống công nghệ thông tin hoặc tham gia các giao dịch, hoạt động có liên quan đến VnClear không mặc nhiên thay thế cho sự đồng ý riêng của Chủ thể dữ liệu trong các trường hợp pháp luật yêu cầu phải có sự đồng ý. Khi pháp luật yêu cầu, sự đồng ý phải được thể hiện rõ ràng, tự nguyện, có thể kiểm chứng và được đưa ra sau khi Chủ thể dữ liệu đã được thông báo đầy đủ các nội dung cần thiết.
Trường hợp Chủ thể dữ liệu không đồng ý hoặc rút lại sự đồng ý đối với một hoặc một số hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân cần thiết cho việc cung cấp dịch vụ, VnClear có thể không có đủ cơ sở để cung cấp, duy trì hoặc tiếp tục thực hiện một phần hoặc toàn bộ dịch vụ, giao dịch hoặc nghĩa vụ liên quan, trừ trường hợp pháp luật cho phép tiếp tục xử lý dữ liệu cá nhân mà không cần sự đồng ý của Chủ thể dữ liệu.
PHẦN I. ĐỊNH NGHĨA, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Định nghĩa
Trong phạm vi Chính sách này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1.1. “VnClear” là Công ty Cổ phần Thanh toán Bù trừ Hàng hóa Việt Nam.
- 1.2. “Thành viên” bao gồm Thành viên Kinh doanh, Thành viên Môi giới, Thành viên lưu ký/giao nhận hàng hóa.
- 1.3. “Khách hàng” là cá nhân, tổ chức tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động giao dịch mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa thông qua Thành viên, có dữ liệu cá nhân được xử lý theo mô tả tại Chính sách này.
- 1.4. “Chủ thể dữ liệu” là cá nhân được dữ liệu cá nhân phản ánh, bao gồm Khách hàng là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền, người liên hệ, cá nhân thuộc Thành viên, đối tác, nhà cung cấp hoặc cá nhân khác có dữ liệu cá nhân được VnClear xử lý theo Chính sách này.
- 1.5. “Dữ liệu cá nhân” là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm.
- 1.6. “Dữ liệu cá nhân cơ bản” là dữ liệu cá nhân phản ánh các yếu tố nhân thân, lai lịch phổ biến, thường xuyên sử dụng trong các giao dịch, quan hệ xã hội, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành.
- 1.7. “Dữ liệu cá nhân nhạy cảm” là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân, khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành.
- 1.8. “Xử lý dữ liệu cá nhân” là hoạt động tác động đến dữ liệu cá nhân, bao gồm một hoặc nhiều hoạt động như sau: thu thập, phân tích, tổng hợp, mã hóa, giải mã, chỉnh sửa, xóa, hủy, khử nhận dạng, cung cấp, công khai, chuyển giao dữ liệu cá nhân và hoạt động khác tác động đến dữ liệu cá nhân.
- 1.9. “Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân” là tổ chức, cá nhân quyết định mục đích và phương tiện xử lý dữ liệu cá nhân. Tùy từng hoạt động cụ thể, VnClear có thể đóng vai trò Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân.
- 1.10. “Bên xử lý dữ liệu cá nhân” là tổ chức, cá nhân thực hiện việc xử lý dữ liệu cá nhân thay mặt Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân theo thỏa thuận hoặc hợp đồng. Tùy từng hoạt động cụ thể, VnClear có thể đóng vai trò Bên xử lý dữ liệu cá nhân hoặc thuê bên khác xử lý dữ liệu cá nhân cho VnClear.
- 1.11. “Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân” là tổ chức, cá nhân đồng thời quyết định mục đích, phương tiện xử lý và trực tiếp xử lý dữ liệu cá nhân. Tùy từng hoạt động cụ thể, VnClear có thể đóng vai trò Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân.
- 1.12. “Bên thứ ba” bao gồm nhưng không giới hạn cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Sở Giao dịch hàng hóa, Thành viên, ngân hàng thanh toán, tổ chức cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin, trung tâm dữ liệu, nhà cung cấp dịch vụ bảo mật, kiểm toán, tư vấn, luật sư, nhà thầu, đối tác trong và ngoài nước hoặc tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xử lý dữ liệu cá nhân theo Chính sách này.
- 1.13. “Hệ thống công nghệ thông tin của VnClear” là hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, cơ sở dữ liệu, ứng dụng, cổng kết nối, hệ thống bù trừ, hệ thống quản lý ký quỹ, hệ thống quản lý tài khoản, hệ thống lưu trữ, hệ thống an toàn thông tin và các hệ thống khác do VnClear quản lý, vận hành hoặc sử dụng để phục vụ hoạt động nghiệp vụ.
- 1.14. “Chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới” là việc chuyển dữ liệu cá nhân của Chủ thể dữ liệu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc sử dụng địa điểm, nền tảng, hệ thống, phương tiện xử lý dữ liệu cá nhân đặt ngoài lãnh thổ Việt Nam theo quy định pháp luật.
- 1.15. “Mục đích” là mục đích xử lý dữ liệu cá nhân được mô tả tại Chính sách này và/hoặc tại thông báo xử lý dữ liệu cá nhân, thỏa thuận, hợp đồng, biểu mẫu hoặc văn bản khác được VnClear công bố, gửi hoặc áp dụng hợp lệ tại từng thời điểm.
2. Đối tượng áp dụng
Chính sách này áp dụng đối với VnClear, Thành viên, Khách hàng, Chủ thể dữ liệu, Bên thứ ba và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xử lý dữ liệu cá nhân trong phạm vi hoạt động của VnClear.
3. Phạm vi áp dụng
Để thực hiện Mục đích, phạm vi áp dụng của Chính sách bao gồm:
- Hoạt động thu thập, tiếp nhận, kiểm tra, xác minh, lưu trữ, sử dụng, cung cấp, chia sẻ và xử lý dữ liệu cá nhân do VnClear thực hiện trong hoạt động thanh toán bù trừ, quản lý ký quỹ, quản lý tài khoản, đối soát, quyết toán, quản trị rủi ro, hỗ trợ giao dịch và hoạt động nghiệp vụ có liên quan.
- Hoạt động cung cấp dữ liệu cá nhân cho VnClear bởi Thành viên, Khách hàng, Sở Giao dịch hàng hóa, ngân hàng thanh toán, Bên thứ ba hoặc nguồn hợp pháp khác.
- Hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân do Bên thứ ba thực hiện theo hợp đồng, thỏa thuận, yêu cầu nghiệp vụ hoặc yêu cầu pháp luật liên quan đến VnClear.
- Hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, nếu có, trong trường hợp cần thiết để thực hiện Mục đích và phù hợp với quy định pháp luật.
- Các hoạt động khác có liên quan được quy định tại Chính sách này hoặc được pháp luật cho phép.
PHẦN II. DỮ LIỆU CÁ NHÂN ĐƯỢC VNCLEAR XỬ LÝ
Các loại dữ liệu cá nhân được VnClear xử lý có thể bao gồm dữ liệu cá nhân cơ bản, dữ liệu cá nhân nhạy cảm và các dữ liệu khác được thu thập, tiếp nhận hoặc phát sinh hợp pháp trong quá trình cung cấp, vận hành sản phẩm, dịch vụ và hệ thống của VnClear.
1. Dữ liệu cá nhân do Thành viên, Khách hàng, Sở Giao dịch hàng hóa hoặc Bên thứ ba cung cấp
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch, địa chỉ liên hệ, địa chỉ thường trú/tạm trú, số điện thoại, email, chức danh, thông tin người đại diện, người được ủy quyền hoặc người liên hệ.
- Thông tin, hình ảnh, số, ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn của giấy tờ chứng thực cá nhân, giấy tờ định danh, giấy tờ chứng minh tư cách đại diện, giấy ủy quyền và các tài liệu định danh khác theo quy định pháp luật.
- Chữ ký, mẫu chữ ký, thông tin tài khoản ngân hàng và các thông tin tài chính khác có liên quan.
- Các thông tin cập nhật, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc các dữ liệu cá nhân khác được cung cấp cho VnClear trong từng thời điểm.
2. Dữ liệu cá nhân phát sinh trong quá trình giao dịch, thanh toán bù trừ và quản lý ký quỹ
- Dữ liệu về lệnh, giao dịch, vị thế, nghĩa vụ ký quỹ, nghĩa vụ thanh toán, phí, thuế, lãi/lỗ, lịch sử sử dụng tài khoản, hoặc yêu cầu nghiệp vụ khác có liên quan đến Khách hàng, Thành viên hoặc Chủ thể dữ liệu.
- Dữ liệu nhận diện và kiểm soát truy cập khi Chủ thể dữ liệu, Thành viên hoặc hệ thống của Bên thứ ba truy cập trực tiếp hoặc gián tiếp vào hệ thống công nghệ thông tin của VnClear.
- Nhật ký hệ thống, nhật ký truy cập, nhật ký thay đổi, dữ liệu cảnh báo, dữ liệu an toàn thông tin, dữ liệu lỗi, dữ liệu đối soát và các dữ liệu kỹ thuật phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống.
- Dữ liệu khác phát sinh trong quá trình VnClear thực hiện chức năng thanh toán bù trừ, quản lý ký quỹ, quản lý tài khoản, quản trị rủi ro, hỗ trợ giao dịch, báo cáo và tuân thủ.
3. Dữ liệu cá nhân được thu thập tự động
Khi Chủ thể dữ liệu, Thành viên hoặc Bên thứ ba truy cập website, cổng kết nối, hệ thống hoặc ứng dụng do VnClear quản lý, vận hành hoặc sử dụng, VnClear có thể thu thập các dữ liệu như địa chỉ IP, cookies, loại trình duyệt, ID thiết bị, định danh phiên truy cập, thông tin thiết bị, hệ điều hành, thời gian truy cập, lịch sử thao tác, dữ liệu vị trí ở mức phù hợp, thông tin mạng, dữ liệu bảo mật và các dữ liệu kỹ thuật khác nhằm bảo đảm vận hành, an toàn thông tin, phòng chống gian lận và cải thiện dịch vụ.
4. Dữ liệu cá nhân được thu thập từ các nguồn hợp pháp khác
- Dữ liệu cá nhân được công bố công khai hoặc được cung cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
- Dữ liệu cá nhân do Sở Giao dịch hàng hóa, Thành viên, ngân hàng thanh toán, đối tác, nhà cung cấp hoặc Bên thứ ba khác cung cấp hợp pháp cho VnClear.
- Dữ liệu cá nhân thu thập được từ khảo sát, phản hồi, yêu cầu hỗ trợ, trao đổi nghiệp vụ, hồ sơ khiếu nại, tra soát, tố cáo, báo cáo vi phạm hoặc nguồn hợp pháp khác.
5. Nguyên tắc đối với dữ liệu cá nhân nhạy cảm
Trong trường hợp VnClear xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm, VnClear sẽ áp dụng các biện pháp bảo vệ bổ sung theo quy định pháp luật, bao gồm giới hạn phạm vi xử lý, kiểm soát quyền truy cập, ghi nhật ký, mã hóa hoặc biện pháp kỹ thuật phù hợp khác; đồng thời thực hiện thông báo, lấy sự đồng ý hoặc áp dụng căn cứ xử lý khác theo quy định pháp luật tại từng thời điểm.
PHẦN III. CĂN CỨ VÀ MỤC ĐÍCH XỬ LÝ DỮ LIỆU
1. Căn cứ xử lý dữ liệu cá nhân
Tùy từng hoạt động cụ thể, VnClear xử lý dữ liệu cá nhân trên một hoặc nhiều căn cứ sau:
- Sự đồng ý hợp lệ của Chủ thể dữ liệu;
- Việc thực hiện hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao dịch có liên quan đến Chủ thể dữ liệu, Thành viên, Khách hàng hoặc Bên thứ ba;
- Việc thực hiện nghĩa vụ pháp lý, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc quy định của Sở Giao dịch hàng hóa, VnClear;
- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của VnClear, Thành viên, Khách hàng, Chủ thể dữ liệu hoặc bên liên quan;
- Các căn cứ khác được pháp luật cho phép.
Trong trường hợp pháp luật yêu cầu phải có sự đồng ý của Chủ thể dữ liệu, sự đồng ý phải được thể hiện đối với từng mục đích xử lý hoặc nhóm mục đích xử lý phù hợp, có thể được ghi nhận bằng văn bản, dữ liệu điện tử, biểu mẫu, thao tác xác nhận, hợp đồng, thỏa thuận hoặc phương thức hợp lệ khác có khả năng kiểm chứng.
2. Mục đích xử lý dữ liệu cá nhân
VnClear xử lý dữ liệu cá nhân nhằm các mục đích sau:
- Cung cấp, duy trì, vận hành hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống bù trừ, hệ thống quản lý ký quỹ, hệ thống quản lý tài khoản và các hệ thống hỗ trợ nghiệp vụ của VnClear.
- Tiếp nhận, kiểm tra, xác minh, đối chiếu thông tin liên quan đến Thành viên, Khách hàng, Chủ thể dữ liệu trong quá trình mở, quản lý, duy trì, thay đổi, tạm ngừng, đóng tài khoản hoặc xử lý nghiệp vụ liên quan.
- Thực hiện thanh toán bù trừ, quản lý ký quỹ, quản lý nghĩa vụ thanh toán, đối soát, quyết toán, quản lý vị thế, quản lý rủi ro, xử lý giao dịch lỗi, giao dịch bất thường, tra soát, khiếu nại và hỗ trợ hoạt động giao dịch mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa.
- Quản lý truy cập, xác thực, phân quyền, giám sát, ghi nhật ký, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ tính bảo mật, toàn vẹn và sẵn sàng của dữ liệu, hệ thống và dịch vụ.
- Phòng chống gian lận, giả mạo, lạm dụng hệ thống, vi phạm quy định giao dịch, vi phạm pháp luật; thực hiện các biện pháp phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tuân thủ lệnh trừng phạt và các yêu cầu tuân thủ khác.
- Lưu trữ dữ liệu, kiểm soát nội bộ, kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro, đánh giá tuân thủ, giải quyết tranh chấp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của VnClear và các bên liên quan.
- Cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Sở Giao dịch hàng hóa, ngân hàng thanh toán, Thành viên, đối tác, tổ chức kiểm toán, tư vấn, Bên thứ ba hoặc tổ chức khác theo quy định pháp luật, hợp đồng, thỏa thuận hoặc yêu cầu nghiệp vụ hợp lệ.
- Kết nối kỹ thuật, tích hợp hệ thống, cung cấp, tiếp nhận hoặc đối chiếu dữ liệu với Sở Giao dịch hàng hóa, Thành viên, ngân hàng thanh toán, trung tâm dữ liệu, nhà cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin, nhà cung cấp bảo mật, hệ thống giao dịch, hệ thống báo cáo và các nền tảng có liên quan.
- Nghiên cứu, thống kê, phân tích, cải thiện chất lượng dịch vụ, nâng cao hiệu quả vận hành, phát triển sản phẩm, dịch vụ và hệ thống trên cơ sở ưu tiên sử dụng dữ liệu đã được ẩn danh, khử nhận dạng hoặc tổng hợp khi phù hợp.
- Thực hiện các mục đích khác đã được thông báo, được Chủ thể dữ liệu đồng ý hoặc được pháp luật cho phép.
PHẦN IV. XỬ LÝ, CUNG CẤP VÀ CHUYỂN DỮ LIỆU CÁ NHÂN
1. VnClear cam kết xử lý dữ liệu cá nhân theo đúng Mục đích đã thông báo, đúng phạm vi cần thiết, phù hợp với quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin, an ninh mạng, giao dịch hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa và các quy định pháp luật có liên quan.
2. VnClear có thể trực tiếp xử lý dữ liệu cá nhân hoặc yêu cầu/thuê Bên thứ ba xử lý dữ liệu cá nhân theo hợp đồng, thỏa thuận hoặc văn bản hợp lệ. Bên thứ ba chỉ được xử lý dữ liệu cá nhân trong phạm vi được VnClear cho phép hoặc theo thỏa thuận với VnClear, phải áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân phù hợp và không được sử dụng dữ liệu cá nhân cho mục đích riêng trái pháp luật.
3. VnClear có thể cung cấp, chia sẻ hoặc truyền đưa dữ liệu cá nhân cho Sở Giao dịch hàng hóa, Thành viên, ngân hàng thanh toán, tổ chức lưu ký/giao nhận, nhà cung cấp hạ tầng, nhà cung cấp phần mềm, trung tâm dữ liệu, đơn vị vận hành hệ thống, tổ chức kiểm toán, tư vấn, luật sư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Sở Giao dịch hàng hóa ở nước ngoài có kết nối liên thông và các Bên thứ ba khác khi cần thiết để thực hiện Mục đích, hợp đồng, thỏa thuận hoặc nghĩa vụ pháp lý.
4. Việc cung cấp dữ liệu cá nhân cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền được thực hiện theo yêu cầu hợp lệ của cơ quan đó hoặc theo quy định pháp luật. Trong trường hợp pháp luật cho phép hoặc yêu cầu cung cấp dữ liệu cá nhân mà không cần sự đồng ý của Chủ thể dữ liệu, VnClear được thực hiện việc cung cấp dữ liệu theo đúng phạm vi yêu cầu và nghĩa vụ pháp lý tương ứng.
5. Thành viên, Khách hàng hoặc Bên thứ ba cung cấp dữ liệu cá nhân cho VnClear có trách nhiệm bảo đảm dữ liệu được cung cấp hợp pháp, chính xác, đầy đủ; đã thực hiện thông báo, lấy sự đồng ý của Chủ thể dữ liệu hoặc có căn cứ xử lý hợp pháp khác theo quy định pháp luật; đồng thời chịu trách nhiệm đối với tính hợp pháp của nguồn dữ liệu và việc cung cấp dữ liệu cho VnClear.
6. Đối với hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, nếu phát sinh, VnClear thực hiện đánh giá, lập, lưu giữ, cập nhật và nộp hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo quy định pháp luật; áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân phù hợp và yêu cầu bên nhận dữ liệu tuân thủ nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng hoặc quy định pháp luật.
7. Chủ thể dữ liệu có quyền yêu cầu VnClear cung cấp dữ liệu cá nhân của mình theo quy định pháp luật và theo hướng dẫn tại Phần VI Chính sách này, trừ trường hợp yêu cầu bị hạn chế, từ chối hoặc chưa thể thực hiện theo quy định pháp luật, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc vì lý do bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của VnClear, Chủ thể dữ liệu hoặc bên thứ ba khác.
PHẦN V. THỜI ĐIỂM BẮT ĐẦU XỬ LÝ DỮ LIỆU VÀ THỜI HẠN LƯU TRỮ DỮ LIỆU
1. Chính sách này là một trong các hình thức thông báo xử lý dữ liệu cá nhân của VnClear. Tùy từng trường hợp, VnClear có thể thực hiện thêm thông báo xử lý dữ liệu cá nhân thông qua hợp đồng, biểu mẫu, điều khoản sử dụng, thông báo điện tử, email, website, hệ thống hoặc phương thức hợp lệ khác.
2. VnClear có thể bắt đầu xử lý dữ liệu cá nhân kể từ thời điểm VnClear thu thập, tiếp nhận hoặc được cung cấp dữ liệu cá nhân hợp pháp; từ thời điểm Chủ thể dữ liệu, Thành viên, Sở Giao dịch hàng hóa, ngân hàng thanh toán hoặc Bên thứ ba cung cấp dữ liệu; hoặc từ thời điểm dữ liệu phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ, hệ thống, giao dịch, thanh toán bù trừ, quản lý ký quỹ hoặc hoạt động nghiệp vụ khác có liên quan.
3. VnClear lưu trữ dữ liệu cá nhân trong thời hạn cần thiết để thực hiện Mục đích, đáp ứng yêu cầu pháp luật, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, quy định về lưu trữ, kế toán, kiểm toán, thuế, phòng chống rửa tiền, an toàn thông tin, giải quyết tranh chấp, hợp đồng, thỏa thuận và quy định nội bộ của VnClear.
4. Khi hết thời hạn lưu trữ hoặc khi Mục đích xử lý không còn, VnClear thực hiện xóa, hủy, ẩn danh, khử nhận dạng, hạn chế xử lý hoặc áp dụng biện pháp phù hợp khác đối với dữ liệu cá nhân theo quy định pháp luật và quy định nội bộ, trừ trường hợp pháp luật, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, hợp đồng, thỏa thuận hoặc lợi ích hợp pháp cho phép hoặc yêu cầu tiếp tục lưu trữ.
5. Yêu cầu xóa, hủy dữ liệu cá nhân của Chủ thể dữ liệu được xem xét, xử lý theo quy định pháp luật. VnClear có thể từ chối hoặc tạm hoãn việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân trong trường hợp dữ liệu cần được tiếp tục lưu trữ, xử lý để thực hiện nghĩa vụ pháp lý, hợp đồng, giải quyết tranh chấp, bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống hoặc trường hợp khác được pháp luật cho phép.
PHẦN VI. QUYỀN CỦA CHỦ THỂ DỮ LIỆU
Chủ thể dữ liệu có các quyền theo quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật có liên quan, bao gồm nhưng không giới hạn các quyền sau:
1. Quyền được biết
Chủ thể dữ liệu có quyền được biết về hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quyền đồng ý và rút lại sự đồng ý
Chủ thể dữ liệu có quyền đồng ý hoặc không đồng ý cho xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp pháp luật yêu cầu sự đồng ý; có quyền rút lại sự đồng ý theo quy định pháp luật. Việc rút lại sự đồng ý không ảnh hưởng đến tính hợp pháp của hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân đã được thực hiện trước thời điểm rút lại sự đồng ý.
3. Quyền truy cập, xem, chỉnh sửa, cập nhật dữ liệu cá nhân
Chủ thể dữ liệu có quyền truy cập, xem, yêu cầu chỉnh sửa, cập nhật hoặc bổ sung dữ liệu cá nhân của mình theo quy định pháp luật và quy định, hướng dẫn của VnClear.
4. Quyền xóa, hủy dữ liệu cá nhân
Chủ thể dữ liệu có quyền yêu cầu xóa, hủy dữ liệu cá nhân của mình trong các trường hợp pháp luật quy định, trừ trường hợp VnClear có căn cứ hợp pháp để tiếp tục lưu trữ hoặc xử lý dữ liệu.
5. Quyền hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân
Chủ thể dữ liệu có quyền yêu cầu hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân trong các trường hợp pháp luật quy định. VnClear thực hiện yêu cầu hạn chế xử lý trong phạm vi phù hợp với nghĩa vụ pháp lý, hợp đồng và khả năng kỹ thuật, nghiệp vụ tại từng thời điểm.
6. Quyền phản đối xử lý dữ liệu cá nhân
Chủ thể dữ liệu có quyền phản đối việc xử lý dữ liệu cá nhân trong các trường hợp pháp luật quy định. VnClear xem xét, xử lý yêu cầu phản đối theo quy định pháp luật và có thể tiếp tục xử lý dữ liệu nếu có căn cứ pháp lý phù hợp.
7. Quyền cung cấp dữ liệu cá nhân
Chủ thể dữ liệu có quyền yêu cầu VnClear cung cấp dữ liệu cá nhân của mình theo quy định pháp luật và trong phạm vi dữ liệu do VnClear đang quản lý, kiểm soát hoặc xử lý hợp pháp.
8. Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện và yêu cầu bồi thường thiệt hại
Chủ thể dữ liệu có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật khi cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình liên quan đến dữ liệu cá nhân bị xâm phạm.
9. Quyền tự bảo vệ
Chủ thể dữ liệu có quyền tự bảo vệ theo quy định pháp luật và chủ động bảo mật thông tin định danh, thông tin xác thực, thiết bị, tài khoản, phương thức giao dịch và các thông tin cá nhân khác của mình.
10. Thực hiện quyền của Chủ thể dữ liệu
10.1. Để thực hiện quyền của mình, Chủ thể dữ liệu có thể gửi yêu cầu trực tiếp đến VnClear theo kênh tiếp nhận tại Phần VIII Chính sách này hoặc gửi thông qua Thành viên, Sở Giao dịch hàng hóa, Bên thứ ba nơi Chủ thể dữ liệu đã cung cấp dữ liệu cá nhân, tùy từng trường hợp cụ thể.
10.2. Yêu cầu của Chủ thể dữ liệu phải có thông tin cần thiết để VnClear xác minh danh tính, xác định phạm vi dữ liệu và nội dung yêu cầu. VnClear có quyền yêu cầu Chủ thể dữ liệu cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu cần thiết để xác minh và xử lý yêu cầu.
10.3. VnClear xử lý yêu cầu của Chủ thể dữ liệu trong thời hạn luật định hoặc trong thời hạn hợp lý theo quy định nội bộ, tùy theo tính chất, phạm vi, mức độ phức tạp của yêu cầu và nghĩa vụ pháp lý có liên quan.
10.4. Việc thực hiện quyền của Chủ thể dữ liệu không được ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; không làm cản trở việc thực hiện nghĩa vụ pháp lý, nghĩa vụ hợp đồng, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hoạt động cần thiết để bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống và quản trị rủi ro.
PHẦN VII. QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA VNCLEAR VÀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
1. Quyền hạn của VnClear
- Xử lý dữ liệu cá nhân theo Mục đích, căn cứ pháp lý, phạm vi và phương thức được mô tả tại Chính sách này, hợp đồng, thỏa thuận, thông báo xử lý dữ liệu cá nhân hoặc văn bản có liên quan.
- Yêu cầu Thành viên, Khách hàng, Chủ thể dữ liệu, Bên thứ ba cung cấp, cập nhật, xác minh tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp của dữ liệu cá nhân và hồ sơ liên quan.
- Từ chối hoặc tạm hoãn xử lý yêu cầu của Chủ thể dữ liệu trong trường hợp yêu cầu không đủ căn cứ, không thể xác minh, trái pháp luật, vượt quá phạm vi dữ liệu VnClear quản lý hoặc thuộc trường hợp pháp luật cho phép từ chối, hạn chế.
- Áp dụng biện pháp kỹ thuật, tổ chức, pháp lý và nghiệp vụ cần thiết để bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ hệ thống, phòng chống gian lận, quản trị rủi ro, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của VnClear và các bên liên quan.
- Cung cấp dữ liệu cá nhân cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Bên thứ ba trong các trường hợp được pháp luật, hợp đồng, thỏa thuận hoặc Chính sách này cho phép.
2. Trách nhiệm của VnClear
- Tuân thủ nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân, bao gồm xử lý dữ liệu cá nhân đúng mục đích, đúng phạm vi, phù hợp, cần thiết, minh bạch, bảo mật, an toàn và có trách nhiệm giải trình theo quy định pháp luật.
- Thông báo cho Chủ thể dữ liệu về hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định pháp luật; quản lý việc đồng ý, rút lại sự đồng ý và các yêu cầu thực hiện quyền của Chủ thể dữ liệu trong trường hợp VnClear có trách nhiệm thực hiện.
- Áp dụng các biện pháp quản lý, kỹ thuật và tổ chức phù hợp để bảo vệ dữ liệu cá nhân khỏi nguy cơ truy cập, sử dụng, tiết lộ, thay đổi, mất mát, phá hủy trái phép hoặc sự cố khác.
- Lập, lưu giữ, cập nhật và nộp hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới trong trường hợp phát sinh nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
- Thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thời hạn luật định khi phát hiện vi phạm thuộc trường hợp phải thông báo; phối hợp ngăn chặn, khắc phục hậu quả và xử lý vi phạm theo quy định pháp luật.
3. Trách nhiệm của Thành viên, Khách hàng và Bên thứ ba
- Thành viên, Khách hàng và Bên thứ ba có trách nhiệm cung cấp dữ liệu cá nhân hợp pháp, chính xác, đầy đủ; thông báo kịp thời cho VnClear khi dữ liệu cá nhân thay đổi hoặc phát hiện dữ liệu không chính xác.
- Trường hợp cung cấp dữ liệu cá nhân của Chủ thể dữ liệu cho VnClear, bên cung cấp dữ liệu phải bảo đảm đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thông báo, lấy sự đồng ý hoặc có căn cứ xử lý hợp pháp khác theo quy định pháp luật; đồng thời chịu trách nhiệm đối với việc thu thập, sử dụng và cung cấp dữ liệu cho VnClear.
- Bên thứ ba xử lý dữ liệu cá nhân theo chỉ định, hợp đồng hoặc thỏa thuận với VnClear phải xử lý dữ liệu đúng phạm vi, đúng mục đích, áp dụng biện pháp bảo mật, không chuyển tiếp dữ liệu trái phép, hỗ trợ VnClear thực hiện nghĩa vụ pháp lý và xóa, hủy, hoàn trả hoặc ẩn danh dữ liệu khi kết thúc xử lý theo thỏa thuận hoặc quy định pháp luật.
- Thành viên, Khách hàng, Chủ thể dữ liệu và Bên thứ ba có trách nhiệm bảo mật tài khoản, thông tin xác thực, thiết bị, kênh truy cập và phối hợp với VnClear khi phát hiện sự cố hoặc dấu hiệu vi phạm dữ liệu cá nhân.
4. Giới hạn trách nhiệm
4.1. Chính sách này không loại trừ trách nhiệm pháp lý bắt buộc của VnClear theo quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
4.2. Trong phạm vi pháp luật cho phép, VnClear không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc Thành viên, Khách hàng, Chủ thể dữ liệu hoặc Bên thứ ba cung cấp dữ liệu không chính xác, không đầy đủ, không hợp pháp; không thực hiện nghĩa vụ thông báo, lấy sự đồng ý; hoặc tự ý xử lý, chia sẻ, chuyển giao dữ liệu cá nhân trái với Chính sách này, hợp đồng, thỏa thuận hoặc quy định pháp luật, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh do lỗi của VnClear.
4.3. Trong trường hợp phát sinh sự cố hoặc vi phạm dữ liệu cá nhân có liên quan đến nhiều bên, các bên có trách nhiệm phối hợp xác minh, ngăn chặn, khắc phục hậu quả, thông báo cho cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm tương ứng với phạm vi lỗi, hành vi vi phạm và nghĩa vụ pháp lý của mình.
PHẦN VIII. KÊNH TIẾP NHẬN HỖ TRỢ
Chủ thể dữ liệu, Thành viên, Khách hàng hoặc Bên thứ ba có thể liên hệ VnClear để được hỗ trợ về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo các kênh sau:
Website: www.vnclear.vn
Email tiếp nhận: info@vnclear.vn
Điện thoại: 0982 647 247
Địa chỉ: Tầng 19, Tòa tháp Văn phòng Hòa Bình, số 106 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
VnClear có thể yêu cầu người gửi yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để xác minh danh tính và phạm vi yêu cầu trước khi xử lý yêu cầu liên quan đến dữ liệu cá nhân.
PHẦN IX. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH
1. VnClear có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế Chính sách này để phù hợp với quy định pháp luật, yêu cầu quản lý, yêu cầu nghiệp vụ, thay đổi hệ thống, sản phẩm, dịch vụ hoặc thực tiễn xử lý dữ liệu cá nhân tại từng thời điểm.
2. Các sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đối với Chính sách này sẽ được VnClear thông báo, công bố hoặc áp dụng theo hình thức phù hợp, bao gồm nhưng không giới hạn việc công bố trên website chính thức, hệ thống, email, văn bản, hợp đồng, thỏa thuận hoặc kênh thông tin khác của VnClear.
3. Trừ trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy định thời điểm có hiệu lực khác, Chính sách sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế có hiệu lực kể từ ngày được ban hành hoặc công bố theo quy định của VnClear.
4. Trường hợp nội dung Chính sách này khác với quy định pháp luật có hiệu lực bắt buộc áp dụng, quy định pháp luật được ưu tiên áp dụng. VnClear sẽ rà soát, cập nhật Chính sách trong thời gian phù hợp để bảo đảm tuân thủ pháp luật.